Diễn đàn Gamezone.5forum.net


Go downThông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

DarkNess
avatar
avatar
Chức VụAdministrators
Administrators

Thấy trong box Antivirus này, lướt qua lướt lại, thấy AV nào cũng được thảo luận trên trời dưới biển đủ cả. Nhưng mình thấy có một AV mà ít người để ý đến, đó là phần mềm G Data. Đây là một phần mềm theo mình là rất hay, nếu các bạn dùng thử chắc chắn các bạn sẽ yêu thích phần mềm này. Hôm nay, nhân dịp VNZ không bị lag ==’, mình viết bài này với quyết tâm phổ cập phần mềm này cho mọi người. Tuy trình độ IT của mình không có được cao, nhưng mình mong qua bài viết này mình sẽ “kết nạp” thêm được nhiều fan cuồng G Data hơn nữa, mong mọi người ủng hộ. Các bạn sẽ thắc mắc tại sao topic này lại là Phần II? Xin trả lời rằng, trước đây mình cũng đã từng viết 1 bài tổng hợp về G Data rồi. Nếu coi nó là phần I thì đương nhiên topic này phải là phần II ^^
Bắt đầu nhé!





TOPIC G DATA TOÀN TẬP - TỔNG HỢP VỀ G DATA

[You must be registered and logged in to see this link.]

PHẦN MỀM DIỆT VIRUS TỐI ƯU HIỆU QUẢ
BẢO VỆ AN TOÀN CHO MÁY TÍNH CỦA BẠN




Hân hạnh chào mừng các bạn đã đến với G Data!
[You must be registered and logged in to see this link.]

►[ Hướng dẫn sử dụng ◆ Giải đáp thắc mắc ◆ Đảnh giá, Cảm nhận ◆ Thủ thuật ]◄
-----------------Tất cả đều sẽ có đầy đủ tại topic của mình!-----------------

Toàn tập - Chi tiết - Đầy đủ - Cập nhật liên tục
Mọi thắc mắc về G Data các bạn cứ hỏi mình, mình sẽ luôn lắng nghe các bạn!
Mình hứa sẽ đem hết sức để hỗ trợ các bạn mọi vấn đề về G Data!





[color][font]


GIỚI THIỆU - ĐÁNH GIÁ - CẢM NHẬN
1. Giới thiệu chung:

[/font][/color]

Bộ phần mềm G Data là một tập hợp các công cụ chống phần mềm độc hại bởi công ty G Data. Inc được thành lập tại Bochum, Đức vào năm 1985 với công ty con ở Bắc Mỹ, hiện đang nằm ở Durham, Bắc Carolina, Hoa Kỳ. G Data đạt tỷ lệ phát hiện cao hơn so với các sản phẩm khác thông qua việc sử dụng Engine của BitDefender. G Data cung cấp một số sản phẩm bảo mật được nhắm mục tiêu tại thị trường Gia đình và Doanh nghiệp.

Các tính năng chính:

Safe surfing
Safe shopping
Safe emailing and chatting
Protection against spyware
Safe online banking
Blocks spam
Protection against hacking
Parental controls
Data backup
Data recovery
Security tuning
Data safe
Safe emailing and chatting

G Data phát hiện và vô hiệu hóa virus, trojan, sâu, adware, phần mềm gián điệp, phần mềm lừa đảo, các đoạn mã độc hại, rootkit và các mối đe dọa Internet khác bạn có thể gặp trên Internet. Nó cung cấp bảo vệ, chủ động toàn diện với tác động tối thiểu trên hiệu suất của máy tính.

Trang chủ G Data Quốc Tế: [You must be registered and logged in to see this link.]
Trang chủ G Data USA: [You must be registered and logged in to see this link.]

2. Những thành tích G Data đã đạt được:

- Box mình nhiều fan KIS và NIS, nên khi có ai hỏi nên xài phần mềm nào thì đa số mọi người đều khuyên xài KIS hay NIS.
- Thế còn G Data của chúng ta thì sao nhỉ?
- G Data đã được xếp hạng số 1 tại PC World trong 3 năm liên tiếp là 2010 - 2011 - 2012
- Điểm Real World Protection Test của G Data tháng 3/2013 đạt điểm tuyệt đối.
- Kết quả kỳ kiểm tra AV Test tháng 2/2013: G Data đạt 6/6 về Protection, 4/6 về Performance, 5.5/6 về Usability.
- Virus Bulletin: G Data dành được tổng cộng 35 chứng chỉ VB100 (tính đến thời điểm mình viết bài này), và pass 9/12 kỳ kiểm tra gần nhất (3 kỳ còn lại không tham gia)

3. G Data - Khả năng bảo vệ miễn chê:

- G Data mang trong mình bộ Engine của phần mềm hùng mạnh bậc nhất: Đó là BitDefender. 
- Kết hợp với Engine riêng của G Data, 2 bộ Engine này bổ trợ và che lấp khuyết thiếu cho nhau, giúp khả năng nhận diện của G Data là cực kì toàn diện.
- Mẫu virus nào mà lọt qua được cả 2 bộ Engine này chỉ có thể là những mẫu quá mới hoặc quá hiếm.
- G Data cũng được trang bị khả năng phân tích hành vi cực kì nhạy bén, giúp phát hiện và xử lí những ứng dụng nghi ngờ, và cả những malware chưa biết.

4. G Data: Có thật sự nặng như mọi người nghĩ?

- Có quá nhiều định kiến về hiệu suất của G Data. Nhân đây mình sẽ nói luôn ý kiến của mình cho các bạn rõ:
- G Data nặng, mình thừa nhận. Nhưng không phải là nặng theo cái kiểu "nồi đồng cối đá", cài vào phát treo máy luôn như các bạn vẫn than phiền. Nặng ở đây là nặng ở mức chấp nhận được, tức là dù có ngốn RAM nhiều, nhưng cũng không ảnh hưởng tới hiệu suất của máy.
- G Data là phần mềm được tập trung chủ yếu vào mảng Protection, thế nên nó được trang bị rất nhiều module quét và giám sát hệ thống. Nếu các bạn đòi hỏi nó phải nhẹ như mấy phần mềm đang tập trung vào mảng Performance như ESET, Avast,... thì quá đáng quá!
- Trong số những bạn chê G Data nặng, theo mình có đến 50% là chưa dùng tới hoặc thậm chí chưa nghe tới tên phần mềm này, hoặc chỉ nghe người khác nói rồi nói theo. 30% có dùng nhưng chưa biết cách tinh chỉnh sao cho hợp lý. 20% máy ko đủ mạnh. Đấy là chưa nói tới việc dùng mà ko biết hết tính năng của G Data.
- Qua topic này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách dùng và tinh chỉnh G Data sao cho hợp lý và hiệu quả, chắc chắn các bạn sẽ có suy nghĩ khác về hiệu suất của phần mềm này. Cứ dùng đi - rồi sẽ thấy!

5. Giá cả:

G Data là phần mềm thương mại, giá của phần mềm này là:
- G Data Antivirus: $29.95/1 năm/1 PC
- G Data Internet Security: $34.95/1 năm/1 PC
- G Data Total Protection: $39.95/1 năm/1 PC
Mua trực tuyến tại đây: [You must be registered and logged in to see this link.]

6. Yêu cầu hệ thống:

G Data hoàn toàn tương thích trên các hệ thống Windows 8/7/Vista/XP trên cả 2 nền tảng là 32 và 64 bit
RAM: Tối thiểu 1 GB.

7. Nên xài bản nào: Antivirus, Internet Security, hay Total Protection?

- Đầu tiên mình xin nói luôn là ko nên xài Total Protection vì nó chỉ thêm 2 công cụ là Backup và Tuner, mà 2 cái này thì G Data dở ẹc, thà dùng phần mềm backup và tuneup khác hay hơn. Những bạn mua bản quyền thì thật quá phí phạm khi bỏ ra thêm 5$ nâng cấp từ IS lên Total chỉ để có 2 chức năng này.
- Vậy giữa Antivirus và Internet Security, nên chọn cái nào?
- Trước tiên các bạn cần biết điểm khác cơ bản giữa Antivirus và Internet Security. Đó là Internet Security có Antispam và Firewall còn Antivirus lại không có. Như vậy thì nếu các bạn dùng máy chỉ để nghe nhạc, lướt web, xem phim, đọc báo thì chỉ cần Antivirus là đủ rồi. Nhưng nếu các bạn hay đi mua hàng trực tuyến, giao dịch ở các tài khoản ngân hàng, hay thường xuyên lọc ứng dụng kết nối ra vào Internet, thì hãy dùng Internet Security nhé!

8. Các chuyên gia nói gì về G Data?



G Data’s protective performance, excellent detection rate and easiness on resources have convinced testers to award G Data the “AV-Test” logo.



Detection rates were awe-inspiring though, with barely anything missed across the sets, scoring in the high 99%s for each of the Response sets and even the proactive week of the RAP sets was above 90%. The WildList was brushed aside effortlessly, and with no false alarms a VB100 award is earned with minimal effort.


Slogan của G Data: Go Safe. Go Safer. G Data.




DOWNLOAD VÀ CÀI ĐẶT
1. Download Phần mềm G Data:

Các bạn có thể download tại trang chủ của G Data Quốc tế hoặc G Data USA đều được.

Download From International Server
G Data Antivirus 2014 - MultiLanguage - 333 MB

G Data Internet Security 2014 - MultiLanguage - 374 MB

G Data Total Protection 2014 - MultiLanguage - 407 MB


Download From USA Server
G Data Antivirus 2014 - English - 327 MB

G Data Internet Security 2014 - English - 342 MB

G Data Total Protection 2014 - English - 362 MB


2. Cài đặt phần mềm G Data:

Sau khi download về ta được 1 file *.exe. Ta nhấp đôi vào file này và bắt đầu cài đặt.
Bước 1: Chọn kiểu cài đặt:
Standard Installation: Cài đặt mặc định
User-defined Installation: Cài đặt tùy chỉnh. Mình khuyên chọn tùy chọn này vì có một số thiết lập cần chú ý trong quá trình cài đặt.
[You must be registered and logged in to see this link.]
Trong hướng dẫn này mình sẽ cài đặt với kiểu User-defined Installation

Bước 2: Chấp nhận điều khoản:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Chọn I accept. Nhấn Next.

Bước 3: Chọn đường dẫn cài đặt:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Chọn nơi bạn muốn cài G Data. Nhấn Next.

Bước 4: Lựa chọn các tính năng sẽ được cài đặt:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Bạn xem những tính năng nào cần thiết thì cài, không thì bỏ chọn để nó không cài, ví dụ như Parental Control hay Shredder có thể bỏ qua. Nhiều bạn ko hiểu sao cứ vui tính cài đặt cả Parental Control vào làm gì cho nó nặng máy!

Bước 5: G Data được cài đặt vào trong máy tính:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Quá trình cài đặt sẽ diễn ra khoảng 2 phút. G Data có thể sẽ yêu cầu bạn đóng 1 số ứng dụng trong khi cài đặt.

Bước 6: Kích hoạt sản phẩm:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Có 2 tùy chọn là Activate Full Version (kích hoạt bản quyền thương mại) và Activate Trial Version (kích hoạt phiên bản dùng thử). Có 2 hình thức kích hoạt thương mại là Serial và Username - Password.

Bước 7: Hoàn thành:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Nhấn Exit để restart lại máy và hoàn tất quá trình cài đặt.






THIẾT LẬP - TINH CHỈNH - SỬ DỤNG


Vậy là chúng ta đã cài đặt xong phần mềm G Data 2014. Sau khi cài đặt xong thì các bạn có thể không quan tâm đến sự tồn tại của nó cũng được, bởi vì G Data đang hoạt động âm thầm và bảo vệ bạn khỏi các mối nguy hại một cách tốt nhất!

Ở bài trước mình đã giới thiệu và hướng dẫn sử dụng G Data 2012 - 2013, các bạn tham khảo bài cũ tại đây:

[You must be registered and logged in to see this link.]

Đây là giao diện chính của phần mềm G Data 2014:

[You must be registered and logged in to see this link.]
Giao diện của bản 2014 đã lột xác hoàn toàn so với các Ver trước đây. Màu trắng bạc tẻ nhạt đã không còn, thay vào đó là gam màu đỏ - trắng rất đẹp và bắt mắt, nhìn rất chất.

1. [Update 12/7/2013] Quét và xử lí Virus:


Bạn mở giao diện chính, chọn thẻ Virus Protection, bạn sẽ thấy một loạt các tùy chọn quét ở mục Virus check:
[You must be registered and logged in to see this link.]
- Check Computer (all local drives): Quét toàn bộ máy tính (full scan).
- Check memory and autostart: Quét nhanh hệ thống.
- Check directories/files: Quét thư mục và file được chỉ định.
- Check removable media: Quét thiết bị lưu trữ ngoại vi được gắn vào máy tính (USB, HDD rời,...)
- Check for rootkits: Quét rootkit (quét rất sâu, sâu hơn nhiều so với kiểm tra rootkit thông thường).
Giao diện quét chính:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Sau khi quét xong bạn chọn hành động để xử lí virus và nhấn Execute Actions:

Các hành động để xử lí virus:
+ Log only: Chỉ ghi Log, không xử lí.
+ Disinfect (if not possible: Log only): Khử nhiễm, nếu không thành công thì chỉ ghi Log.
+ Disinfect (if not possible: Quaratine): Khử nhiễm, nếu không thành công thì cách li.
+ Disinfect (if not possible: Delete): Khử nhiễm, nếu không thành công thì xóa.
+ Move to Quaratine: Cách li.
+ Delete: Xóa.
Khi quá trình xử lí đã hoàn thành bạn có thể nhấn close để đóng hộp thoại quét:

Khi mới cài đặt vào máy tính, bạn nên cập nhật cơ sở dữ liệu mới nhất và fullscan để máy hoạt động mượt hơn. Nếu không máy sẽ hoạt động rất ì ạch. Máy của mình sau khi full scan xong thấy G Data chạy cực mượt không thua gì các AV đang tập trung cải thiện mảng Performance đâu, thử đi nhé!

2. [Update 12/7/2013] Cập nhật cơ sở dữ liệu:

Việc cập nhật cơ sở dữ liệu là việc làm sống còn. Trong khi G Data được thiết lập cập nhật tự động, bạn cũng có thể điều khiển việc cập nhật thủ công.
Để tiến hành Update, bạn nhấn vào biểu tượng Update ở giao diện chính. G Data sẽ tiến hành cập nhật.
Trong lần cập nhật đầu G Data phải cập nhật toàn bộ cơ sở dữ liệu cho cả 2 engine nên sẽ tốn thời gian, nhưng những lần cập nhật sau thì vô cùng nhanh chóng! Trong lúc cập nhật mình toàn tranh thủ khò khò 1 giấc =='
[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.]

3. [Update 12/7/2013] Kích hoạt sản phẩm:

Trước tiên các bạn vào giao diện chính của G Data chọn Settings:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Nhìn sang bên tay trái chọn tab Update, bạn sẽ thấy nơi điền Username và Password:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Nếu muốn kích hoạt bằng serial thì nhấn Activate License nhé!

4. [Update 12/7/2013] Thiết lập Profile bảo vệ:

Bạn vào giao diện chính => Settings => General => Security/Performance và chọn mức bảo vệ thích hợp:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Các mức bảo vệ gồm có:
- Standard: Dùng cho máy mạnh. Mức bảo vệ được nâng lên nghiêm ngặt nhất, tuy nhiên có thể làm chậm máy.
- Slow Computer: Dùng cho máy yếu. Hiệu năng sẽ được cải thiện nhưng lại giảm mức độ nghiêm ngặt.
- User-defined: Người dùng tùy chọn. Bạn có thể chọn bật 1 hoặc 2 Engine tùy thích, tùy chọn kiểm tra file khi đọc, kiểm tra file khi truy cập, hoặc là tắt luôn,...

Mức độ bảo vệ và hiệu năng được đánh giá theo 3 tiêu chí:
- Security: Độ bảo mật (càng cao càng tốt).
- Speed: Tốc độ (càng cao càng tốt).
- Memory Requirement: Ở đây được đánh giá theo mức độ tiết kiệm bộ nhớ, tức là cũng càng cao càng tốt!

5. [Update 12/7/2013] Thiết lập tùy chọn Update:

Bạn vào giao diện chính => Settings => AntiVirus => Update => Nhìn xuống bên dưới sẽ thấy tùy chọn Update:[You must be registered and logged in to see this link.]
- Bắt buộc phải chọn: Update virus signatures automatically (cập nhật tự động)
- Chọn Generate Log để nó ghi log sau mỗi lần update.
- Chọn chu kỳ update. Cái này thì tùy vào nhu cầu sử dụng. Mình cho nó update 2 giờ một lần, nhưng các bạn chọn thế nào cũng được.

6. [Update 12/7/2013] Thiết lập lá chắn thời gian thực (Realtime Protection):

Bạn vào giao diện chính => Settings => Antivirus => Realtime Protection. Ở đây có một số thiết lập cần lưu ý:
[You must be registered and logged in to see this link.]
- Luôn luôn phải bật virus monitor.
- Chọn 1 hoặc 2 Engine tùy thích. Ở phiên bản 2014, G Data đã bỏ hẳn tùy chọn sử dụng engine nào mà chỉ cho phép chọn bật 1 hoặc 2 engine. Đây là một điều rất đáng tiếc.
- Chọn cách xử lí virus với file thông thường và file nén (archives):
+ Query desired action: Người dùng tự chọn cách xử lí.
+ Block Access: Chặn truy cập.
+ Disinfect (if not possible: Block Access): Khử nhiễm, nếu không thành công thì chặn truy cập.
+ Disinfect (if not possible: Quaratine): Khử nhiễm, nếu không thành công thì cách li.
+ Move to Quaratine: Cách li.
+ Delete: Xóa.
- Bật chức năng Behavior Monitor - bảo vệ theo hành vi.
Tiếp đến bạn vào thẻ Advanced:
[You must be registered and logged in to see this link.]
- Nếu muốn nhẹ máy thì nên tắt tính năng tự động quét máy tính lúc khởi động và lúc nhàn rỗi bằng cách bỏ chọn 2 ô mình khoanh trên hình.
- Nếu muốn máy nhẹ hơn nữa thì có thể tắt luôn tính năng Check Archives (quét file nén). Bạn có thể yên tâm khi tắt tính năng này bởi nếu file nén có virus thì sẽ bị G Data chém ngay sau khi vừa trích xuất xong.
- Mode: Chọn chế độ kiểm tra file. Nên chọn là check read and write access (kiểm tra file khi đọc và ghi) là đảm bảo nhất. Máy bạn nào yếu có thể chọn Only check read access (chỉ kiểm tra file khi đọc) hoặc only check on execution (chỉ kiểm tra file khi thực thi)
Bây giờ đến thẻ Exceptions:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Đây là phần để loại trừ dành riêng cho realtime. Bạn có thể chỉ đường dẫn tới các file crack hay keygen để tránh bị chém.

7. [Update 12/7/2013] Thiết lập chế độ quét:

- Trước tiên bạn nên tắt mấy cái module quét ngầm đi cho nhẹ máy. Xài AV đã có Realtime rồi thì ko cần phải quét lại nữa!
Bạn vào giao diện chính => Last Virus Check => Disable Idle Scan.
[You must be registered and logged in to see this link.]
- Tiếp theo vào Settings => Antivirus => Manual Virus Check:
[You must be registered and logged in to see this link.]
- Chọn 1 hoặc 2 Engine tùy thích.
- Chọn cách xử lí virus đối với các file thông thường và file nén:
+ Log only: Chỉ ghi Log, không xử lí.
+ Disinfect (if not possible: Log only): Khử nhiễm, nếu không thành công thì chỉ ghi Log.
+ Disinfect (if not possible: Quaratine): Khử nhiễm, nếu không thành công thì cách li.
+ Disinfect (if not possible: Delete): Khử nhiễm, nếu không thành công thì xóa.
+ Move to Quaratine: Cách li.
+ Delete: Xóa.
- Chọn Pause the virus check at time of high system load để tạm ngừng nếu như hệ thống bị quá tải.
- Tiếp theo vào Exceptions:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Đây là phần để loại trừ dành riêng cho các module scan. Chọn các file crack, keygen để tránh bị chém.
Chú ý: Phần loại trừ của Realtime và loại trừ của Scan hoàn toàn khác nhau. Nếu bạn chỉ loại trừ trong realtime thì khi scan G Data vẫn nhận diện và chém. Ngược lại, nếu bạn chỉ loại trừ trong scan thì realtime vẫn chém như thường!
- Vào tiếp Advanced:
[You must be registered and logged in to see this link.]
- Nên chọn kiểm tra tất cả các loại file và tất cả các loại malware.
- Generate Log: Ghi log sau khi quét.
- Offer virus checking for removable data media: yêu cầu quét virus cho các thiết bị lưu trữ ngoại vi.

8. [Update 5/8/2013] Quản lí khu cách li (Quarantine):

Khu cách li dùng để lưu trữ các file bị nhiễm mã độc bị G Data nhận diện và xử lí với tùy chọn "Move to Quarantine"
Các malware khi được đưa vào khu cách li sẽ được lưu trữ dưới một dạng mã hóa đặc biệt để ko thể gây ảnh hưởng tới hệ thống.
Để xem khu cách li, các bạn vào giao diện chính của G Data => Chọn thẻ Virus Protection => Show Quarantine
[You must be registered and logged in to see this link.]
Khu cách li sẽ hiện ra:
[You must be registered and logged in to see this link.]
Bạn có thể thấy được list các file trong khu cách li. Để thực hiện một tác vụ nào đó đối với file trong khu cách li bạn nhấp chuột vào file đó và chọn tác vụ tương ứng (bạn cũng có thể chọn nhiều file bằng cách giữ phím Ctrl hoặc Shift.
Các tác vụ gồm có:
Refresh: Làm mới Quarantine.
Submit: Gửi mẫu cho Support G Data để tiến hành phân tích.
Disinfect: Khử nhiễm và phục hồi file.
Move back: Phục hồi file (file khi khôi phục vẫn còn mã độc).
Delete: Xóa khỏi Quarantine.
Chú ý: Nếu bạn Move back một file nào đó thì G Data sẽ chém lại. Muốn G Data không chém nữa thì phải thêm vào Exclusions.

Về Đầu TrangThông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]


« Xem bài truớc | Xem bài kế tiếp »

Quyền hạn của bạn:

Bạn không có quyền trả lời bài viết